Thiết bị Khoa học Kỹ thuật

[Blog] Phân tích bao bì thực phẩm bằng phương pháp giải hấp...

Những hiểu biết về sự tương tác giữa thực phẩm và bao bì là rất cần thiết để các nhà sản xuất thực phẩm có thể kiểm soát tốt chất lượng của sản phẩm trong suốt thời gian sử dụng. Trong quá trình bảo quản, có thể xảy ra trường hợp bao bì làm thất thoát thành phần từ thực phẩm hoặc các chất gây ô nhiễm từ bao bì sẽ xâm nhập vào bên trong sản phẩm, cả 2 trường hợp kể trên đều gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm khi chúng làm mất đi mùi vị hoặc tạo nên những mùi không nên có trong sản phẩm. Để đánh giá hoặc xác định nguy cơ tiềm ẩn từ việc xâm nhập của các chất gây mùi, bao bì thực phẩm được phân tích bằng phương pháp giải hấp nhiệt trực tiếp (Direct Thermal Extraction – DTE). Một lượng nhỏ mẫu, khoảng 10 – 50 mg, được đặt trong ống giải hấp nhiệt, các chất phân tích VOCs hoặc SVOCs sẽ được giải hấp khỏi nền mẫu và lôi cuốn bởi dòng khí mang, đi vào hệ thống phân tích GC/MS.

BenchTOF2

Thiết bị phổ khối thời gian bay BenchTOF2

Thiết bị phổ khối thời gian bay BenchTOF2™ là thế hệ tiếp theo của dòng BenchTOF rất thành công cho kết nối với các thiết bị sắc ký khí (GC) để có được một hệ thống GC/MS TOF độc đáo, cho phép các phòng thí nghiệm tăng khối lượng công việc và vượt qua các thách thức mới, đồng thời cải thiện độ tin cậy của dữ liệu và giảm chi phí.

Giống như tất cả các thiết bị phổ khối TOF, BenchTOF2 phân tích đồng thời tất cả các ion, tối đa hóa độ nhạy và cung cấp phổ MS đầy đủ cho cả các chất định trước (targeted) và hợp chất chưa biết (unknown) chỉ trong một lần chạy. Ngược lại với các thiết bị phổ khối công nghệ tứ cực (Quad MS) hoạt động bằng cách lọc khối, nên lãng phí các ion và dẫn đến độ nhạy thấp hơn (và ở chế độ SIM, để tăng cường độ nhạy, sẽ không thể phân tích các chất chưa biết).

Tại SepSolve, chúng tôi kết hợp sức mạnh của BenchTOF2 vào các quy trình công việc được kết nối phù hợp với ứng dụng của bạn. Điều này cho phép bạn chuyển đổi dễ dàng giữa các ứng dụng 'tìm kiếm' và thông thường, đồng thời tối đa hóa lượng thông tin khai thác được từ mỗi mẫu.