Xience Alpine

Mã sản phẩm:

Lĩnh vực: Giải pháp về Tim mạch can thiệp

Hệ thống thiết kế đưa stent cho những trường hợp tổn thương phức tạp, có nghiên cứu lâm sàng an toàn khi sử dụng Xience Alpine trên bệnh nhânhông 6F.

- Hệ thống thiết kế đưa stent cho những trường hợp tổn thương phức tạp, có nghiên cứu lâm sàng an toàn khi sử dụng Xience Alpine trên bệnh nhân
- Thiết kế đầu chóp mềm mại đồng trục với toàn bộ hệ thống giúp tối đa khả năng trong những trường hợp phức tạp
- Thiết kế stent dựa trên công nghệ Multilink đã được khẳng định chất lượng đảm bảo 100% độ chính xác điểm giữa điểm đánh dấu của stent và điểm giữa đánh dấu của hệ thống đảm bảo chuẩn xác lúc bung bóng.
- Chất liệu bóng bền với công nghệ bóng không giãn nở: Bóng hai lớp, mỏng đảm bảo áp lực cao vẫn mềm mại và khỏe.
- Hệ thống ống thông dẫn đường: Tối ưu hóa năng lượng, mềm mại và khả năng đẩy tốt là nhờ: thân kết nối đảm bảo không bị phân tán lực. Thiết kế đường ra của dây dẫn giảm thiểu động lực học. Lòng ống khỏe và tối ưu hóa độ dày thành ống. Công thức thiết kế mặt ngoài rất đặc biệt đảm bảo độ trơn khi di chuyển trong lòng mạch
- Có các công trình nghiên cứu: An toàn hơn so với kim loại thường trong toàn bộ đối tượng bệnh nhân, An toàn hơn so với stent phủ thuốc có lớp polymer không bền vững trong toàn bộ đối tượng bệnh nhân can thiệp, Nghiên cứu chỉ rõ giảm chết do tim mạch và đột tử do nhồi máu cơ tim trên diện lớn đối tượng nghiên cứu ngẫu nhiên
- Công nghệ Multilink: Thiết kế CoCr Multilink đã được công nhận, stent mềm mại, di chuyển tốt giảm thiểu tổn thương, tỉ lệ thấp kim loại trên động mạch giúp giảm tổn thương và viêm. Áp sát thành mạch tốt giúp liền vết thương nhanh giảm yếu tố gây đông máu, độ dày stent 0.032". Lớp bao phủ polymer bền (Fluorinated polymer), mềm mại và uốn dẻo theo stent, polymer này được biết đến tương thích sinh học trong cấy ghép tim mạch. Tác động với albumin trên bề mặt đảm bảo trơ trong phản ứng tạo cục máu đông, Giảm thiểu viêm, liền bao phủ stent nhanh. Được phủ nhiều lớp giúp giảm thiểu bất thường lớp phủ. Thuốc: Everolimus, khẳng định trong giảm tái hẹp, mức độ tan thuốc phù hợp với quy trình tái hẹp để đảm bảo tối ưu độ dày của thuốc. Là thuốc ức chế phát triển tế bào. Liều thấp (88 microgram), sinh khả dụng rộng
- Chiều dài: 8, 12, 15, 18, 23, 28, 33, 38 mm, Đường kính: 2.0, 2.25, 2.5, 2.75, 3.0, 3.25, 3.5, 4.0 mm
- Chiều dài hệ thống: 145 cm, tiết diện đầu chóp 0.017". Đưa vừa 2 stent trong ống thông 6F.